12/6 – “Ngày thế giới chống lại Lao động trẻ em”

Trong khi hàng tỷ người đang háo hức chờ đợi lễ khai mạc World Cup 2014 tại Brazil vào ngày 12/6, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) sẽ khởi động Chiến dịch “Thẻ đỏ” với lao động trẻ em – Red Card to Child 2014 ngay trong buổi lễ khai mạc.

 

Hưởng ứng chiến dịch “Thẻ đỏ” với lao động trẻ em được khởi xướng trên toàn cầu nhân dịp World Cup 2014, tiền đạo đội tuyển quốc gia Việt Nam Lê Công Vinh cùng các cầu thủ, những người nổi tiếng trên khắp thế giới như: Tim Roth, Cher… giơ cao “Thẻ đỏ” và nói không với lao động trẻ em.

Với hơn 168 triệu lao động trẻ em trên toàn thế giới, ILO sử dụng biểu tượng của tấm thẻ đỏ để đưa ra thông điệp rằng lao động trẻ em là một điều không thể được chấp nhận. Trẻ em có quyền được vui chơi và không phải lao động. 

Trong buổi lễ phát động ngày 12/6, một bài hát mới do nhạc sĩ được đề cử giải Grammy Mike Einziger và nghệ sĩ violin nổi tiếng thế giới Ann Marie Simpson sáng tác sẽ được ra mắt. Bài hát được trình diễn bởi một nhóm nghệ sĩ nổi tiếng cùng tham gia chiến dịch đấu tranh chống lao động trẻ em gồm: Travis Barker-tay trống của nhóm Blink-182; Minh Dang-nhà hoạt động xã hội và cũng từng là nạn nhân của nạn buôn người; nhạc sỹ Dominic Lewis; nghệ sĩ R&B pop LIZ,; ca sĩ/nhà sản xuất âm nhạc từng giành giải Grammy Pharrell Williams và nhà soạn nhạc phim từng giành giải Oscar Hans Zimmer.

“Chúng tôi hy vọng rằng bài hát này sẽ truyền cảm hứng cho mọi người tham gia phong trào toàn cầu phòng chống lao động trẻ em và cùng hành động để mang lại một cuộc sống mới cho trẻ em phải lao động,” Marcia Poole, Giám đốc Truyền thông ILO cho biết.

Tại New York (Mỹ), các màn hình lớn tại Quảng trường Thời đại sẽ trình chiếu những thông điệp của chiến dịch trong cả ngày, kêu gọi những người qua đường tham gia đấu tranh chống lại lao động trẻ em.

Theo số liệu từ ILO, khoảng một nửa trong tổng số lao động trẻ em trên thế giới còn quá nhỏ khi phải lao động. Phần lớn lao động trẻ em đều làm việc đồng áng không được trả lương cho gia đình, 85 triệu trẻ em từ 5-17 tuổi đang làm việc ở nông trại hoặc trong hầm mỏ và phân xưởng không đảm bảo về an toàn và sức khỏe, thậm chí còn nguy hiểm đến tính mạng. Hàng triệu lao động trẻ em đang là giúp việc gia đình. Số khác là nạn nhân của bóc lột tình dục vì mục đích thương mại, hoặc bị bóc lột trong những đường dây buôn bán ma túy hay ăn xin trên đường phố.

Tại Việt Nam, ước tính có khoảng 9,6% trẻ em ở độ tuổi từ 5-17 là lao động trẻ em. Kết quả chính từ Điều tra Lao động Trẻ em công bố vào tháng 3 đã chỉ ra rằng cứ 5 trẻ em đang làm việc thì có 2 trẻ ở độ tuổi dưới 15. Phần lớn lao động trẻ em sống ở nông thôn, làm việc trong ngành nông nghiệp và phụ giúp gia đình không được trả lương.

Khoảng 1/3 lao động trẻ em tại Việt Nam phải làm việc trung bình hơn 42 giờ mỗi tuần, điều này đã gây ảnh hưởng đến việc học hành của các em.

Tham gia vào chiến dịch, cầu thủ bóng đá nổi tiếng Việt Nam Lê Công Vinh cho rằng: “Lao động trẻ em cướp đi tuổi thơ, tiềm năng và nhân phẩm, gây ảnh hưởng xấu tới sự phát triển về thể chất và tinh thần của các em.”

Tỷ lệ lao động trẻ em tại Việt Nam thấp hơn tỷ lệ trung bình của toàn thế giới và rất gần với tỷ lệ của khu vực. Tuy nhiên, với 1,75 triệu lao động trẻ em, Việt Nam vẫn còn một chặng đường dài phía trước trong cuộc chiến chống lại lao động trẻ em.

Ông Gyorgy Sziraczki, Giám đốc Văn phòng ILO tại Việt Nam khẳng định: “Việc nâng cao nhận thức đóng một vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh chống lại lao động trẻ em. Các nhà hoạch định chính sách, chủ sử dụng lao động và gia đình cần hiểu rằng mọi trẻ em phải được đến trường. Trẻ em là tài sản đáng giá nhất của gia đình, cộng đồng và toàn xã hội. Cách chúng ta đối xử với các em sẽ định hình tương lai của chính chúng ta.”

Ngày thế giới phòng chống lao động trẻ em 2014 diễn ra vào đúng lễ khai mạc World Cup 2014 tại Brazil (12/6), tập trung đề cao vai trò của bảo trợ xã hội trong việc bảo vệ và giúp trẻ em thoát khỏi lao động trẻ em. Cùng với các cầu thủ và những người nổi tiếng trên khắp thế giới, tiền đạo đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam, Lê Công Vinh sẽ giơ cao “Thẻ đỏ” và tham gia chiến dịch này./.

Theo ILO Việt Nam

Advertisements

Kết quả khảo sát Nhà tuyển dụng 2013 của Career Builder

Việt Nam sắp tới sẽ có xu hướng rất nhiều báo cáo khảo sát dạng này :v

Vì có cơ hội đọc bản Career Builder_100 nha tuyen dung 2013 nên mình post lên đây vài điểm chính cho bà con xa gần tham khảo nếu lỡ may có chưa biết đến thông tin hữu ích này :v

Career Builder_100 nha tuyen dung 2013_bia

Bản tóm tắt Tiếng Việt và English có thể down tại link http://careerbuilder.vn/survey_employer/

Với người đi làm rồi thì có nhiều thứ để biết, kiểu như là tự hào vì mình đang làm ở đó, tự hào vì mình đã xây dựng lên cái tên tuổi đó trong top 100 nhà tuyển dụng Việt Nam. Hoặc nếu chưa trong top đó thì mình đi tìm hiểu về Tuyển dụng của danh sách 100 bác này, kiểu gì chả học được 1 vài thứ hay ho, nếu ko học hết của 100 bác được thì học của vài bác cùng ngành với doanh nghiệp mình, xem mình có gì chưa bằng họ và liệu có gì mình có thể khác họ được không? Tương lai nếu mình muốn giỏi hơn họ thì sao nhỉ?

Dù sao thì đây cũng là kết quả lần đầu tiên được công bố tại Việt Nam mà, cũng như Báo cáo chi tiết 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam 2013 – Anphabe ấy thôi 😉

Với sinh viên thì đọc để biết, cũng là một danh sách để lựa chọn các doanh nghiệp mà mình muốn theo học nghề, hoặc chỉ đơn giản là học các thuật ngữ trong tuyển dụng (vì nó có 2 bản Tiếng Việt và Tiếng Anh)

Với người nghiên cứu thì sẽ học được một vài phương pháp, cách làm khảo sát,  báo cáo thông tin …

Mình cứ nghĩ thế, ai học được gì thì học, bản thân mình cũng chả biết học được gì 😛

Đọc xong 141 trang Kết quả thấy cũng có nhiều thứ thú vị mà một người làm nhân sự của Doanh nghiệp cũng có thể học hỏi và nghĩ ra thêm nhiều thứ để làm những việc liên quan ví dụ như đề xuất đào tạo, chính sách tiền lương …

Về đối tượng tham gia khảo sát, đều là các bạn trẻ đang là sinh viên hoặc mới ra trường chưa được 3 năm – đối tượng  đang trong vòng xoay tìm việc – lựa chọn nơi sẽ cống hiến tuổi trẻ và nhiệt huyết, và có thể là những nhân viên cốt cán của các doanh nghiệp trong một tương lai gần – họ là những người sẵn sàng học hỏi và cống hiến nếu có đủ các yếu tố hấp dẫn như Cơ hội thăng tiến/Điều kiện phát triển và mức lương thỏa đáng (2 yếu tố hàng đầu khi họ quyết định nhảy việc :D)

Bài khảo sát “Nhà tuyển dụng năm 2013” đã thu hút 17.120 (Miền Bắc 4.346 Miền Trung 6.460, Miền Nam 6.314) người tham dự, các đối tượng của bài khảo sát bao gồm:

–          Người lao động đã tốt nghiệp Đại học trong vòng 3 năm trở lại đây

–          Sinh viên đang theo học tại các trường Đại học trên cả nước 

Tong so luong doi tuong khao sat
Thong tin ve 17120 doi tuong tham gia khao satNganh hoc cua doi tuong

Cái số 21% ngành học nhân sự tương đương với 3596 người (/tổng 17.120), nhưng kết quả chọn nghề yêu thích nhất lại được đếm đến tận 5406 lượt, chứng tỏ có rất nhiều ngành nghề khác cũng thích làm nhân sự, he he, chả biết họ đã hiểu thật sự làm nhân sự là làm gì chưa nhỉ? Như sáng nay di nghe loáng thoáng thì có 4 cấp độ trong tuyển dụng từ Nhân viên hành chính (admin) đến chuyên viên (excutive) rồi lên Trưởng phòng (Manager), Giám đốc (Director) mỗi cấp độ thể hiện 1 đẳng cấp riêng. Đại loại là Admin thì bảo gì làm  nấy, Chuyên viên thì cần phải đi săn bắn hái lượm, Trưởng phòng thì phải  biết tạo sức hút; còn Giám đốc thì phải cấp là người đi gieo hạt rồi :v

Một số điểm nổi bật từ kết quả khảo sát:

23.3% muốn mức lương từ 5-6,000,000 VND/tháng cho công việc đầu tiên; => bảng này giúp nhà tuyển dụng đàm phán lương cũng như xây dựng chính sách lương cho nhân viên mới khá ok, lương khởi điểm của các bạn CNTT yêu cầu nhiều nhất chỉ từ 4-5tr thôi – có khi chỉ các bạn này mới tự nhận thức được giá sức lao động của mình là bao nhiêu cũng nên 😀 (với SV xuất sắc thì mức  >7tr là chủ yếu)

NGuyen vong luong khoi diem

43.2% muốn có lần thăng chức đầu tiên sau 2 năm làm việc; – nên nếu lao động trẻ ở trong DN bạn 2 năm rồi chưa thấy bạn có động thái gì thì chắc chắn họ sẽ đi tìm một nơi mới để phát triển nếu họ có năng lực thật sự 

Nguyen vong Lan thang chuc dau tien

30.9% muốn được lên cấp quản lý sau 3 năm làm việc; – Nguyện vọng là một chuyện, doanh nghiệp bạn có lộ trình cho việc này và thông báo trong thời hạn 3 năm họ làm việc với  bạn hay ko lại là việc của các nhà nhân sự nhỉ :v Cái này có 1 chú ý là Sinh viên ngành kỹ thuật thì họ nghĩ sau 5 năm họ lên cấp quản lý là được, các ngành khác đều là con số 3 năm

NGuyen vong ve thoi gian len cap quan ly

34.8% dự định sẽ có 3 lần thay đổi công việc trước 35 tuổi. =>  nhảy việc là chuyện bình thường của giới trẻ?

Nguyen vong ve so lan thay doi cong viec

11 tiêu chí lựa chọn  nhà tuyển dụng được xếp hạng từ cao xuống thấp (căn cứ để đề xuất các chính sách nhân sự cho lao động trẻ trong doanh nghiệp của bạn)

1.       Có cơ hội phát triển nghề nghiệp

2.       Có một môi trường làm việc đa dạng và không phân biệt
3.       Có môi trường làm việc thoải mái
4.       Cung cấp mức lương hấp dẫn, tiền thưởng và các lợi ích
5.       Có hoạt động kinh doanh tốt và hiệu quả tài chính cao
6.       Bảo đảm việc làm
7.       Có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội
8.       Công ty có danh tiếng tốt và thương hiệu uy tín
9.       Có nhiều đặc quyền cho nhân viên và các lợi ích phi tiền
10.   Có cơ hội làm việc quốc tế và du lịch/cơ hội thuyên chuyển
11.   Cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thú vị 

15 tieu chi lua chon NTD

Khi có nhiều lời đề nghị làm việc, lao động trẻ sẽ dựa vào các yếu tố sau để quyết định chọn nhà tuyển dụng nào mà họ sẽ hợp tác cùng: triển vọng nghề nghiệp, lương, môi trường vui vẻ – năng động …

Can nhac khi co nhieu co hoi viec lam

Một cộng việc lý tưởng sẽ bao gồm các yếu tố:

15 Nhan to tao thanh cv ly tuong

Từ tính chất của một kênh tìm việc trực tuyến tốt bạn cũng có thể làm căn cứ để xây dựng site tuyển dụng của web công ty – nơi mà ứng viên thấy tin tưởng hơn cả khi tìm việc trực tuyến nên tốt nhất đừng bao giờ post tin tuyển dụng ở nơi khác khi web của công ty chưa có thông tin gì về vị trí đang tuyển đó 😉
2014-03-16_010122

Kênh thông tin tìm hiểu nhà tuyển dụng ưa thích nhất của lao động trẻ chính là trang web công ty, vì vậy để tạo brand tuyển dụng tốt và có ứng viên chất lượng, DN bạn nên đầu tư nhiều vào phần này thay vì đi đăng tuyển online trên các kênh khác trong khi web công ty không update mục tuyển dụng, cũng ko update thông tin về các hoạt động nội bộ với nhân viên như đào tạo hội nhập, các hoạt động văn thể mỹ, định hướng phát triển, ghi nhận khen thưởng tôn vinh nhân viên, các chính sách đãi ngộ của bạn nữa …

Kenh thong tin tim hieu NTD

Từ báo cáo về “kênh thông tin yêu thích để tìm hiểu và cập nhật về nhà tuyển dụng” bạn nên thiết lập chế độ nhận  bản tin trên mục tuyển dụng của web công ty để ứng viên quan tâm có thể update các thông tin này ngay sau khi bạn đẩy tin lên webKenh thong tin yeu thich de tim hieu va cap nhat NTD
Còn mấy mục khác như 100 nhà tuyển dụng được yêu thích nhất hay theo từng ngành, từng vùng, giới tính; công việc được yêu thích nhất thì bạn tự tham khảo trong báo cáo, nó chỉ là con số ghi nhận lại quá khứ thôi, đọc khảo sát này để nhìn về tương lai sẽ tốt hơn cho bạn ^^

Mục lục chi tiết thế này (nói thật là các bác ấy ko đánh số nên mình thấy hơi khó theo dõi một cách tổng thể, nên lại phải ngồi lọ mọ đánh lại :D)

Career Builder

Kết quả khảo sát Nhà tuyển dụng 2013

Bản khảo sát về việc lựa chọn nhà tuyển dụng và phát triển nghề nghiệp của sinh viên và lực lượng lao động Việt Nam

Mục lục

1.       GIỚI THIỆU BÀI KHẢO SÁT
2.       ĐIỂM NỔI  BẬT TRONG KẾT QUẢ KHẢO SÁT

2. 1  Kết quả khác biệt giữa hai giới tính

2. 2  Lựa chọn khi nhận được nhiều cơ hội việc làm cùng lúc

2. 3  Số giờ làm việc, Lương & Thăng chức

2. 4  Thay đổi công việc

2. 5  Lựa chọn theo vùng

3.       XẾP HẠNG NHÀ TUYỂN DỤNG: TOP 100 NHÀ TUYỂN DỤNG ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT

3. 1        Top 100 nhà tuyển dụng được yêu thích nhất

3. 2        Nhà tuyển dụng được yêu thích theo ngành

3.2.1.        Ngân hàng & Tài chính

3.2.2.        Tiêu dùng nhanh

3.2.3.        Chăm sóc sức khỏe

3.2.4.        Truyền thông và quảng cáo

3.2.5.        Bất động sản và quản lý tài sản

3.2.6.        Logistics và giao thông vận tải

3.2.7.        Điện tử và Thiết bị điện gia dụng

3.2.8.        Kỹ thuật và Cơ khí

3.2.9.        Bán lẻ

3.2.10.    Cộng nghệ thông tin, Trực tuyến & Viễn thông

3.2.11.    Xây dựng & Vật tư

3.2.12.    Lữ hành, Du lịch & Khách sạn

3.3.      Nhà tuyển dụng được yêu thích nhất – (theo điểm trung bình tại trường học của người tham gia khảo sát)

3.3.1.        Nhóm thứ nhất (điểm trung bình 9-10/10)

3.3.2.        Nhóm thứ hai (điểm trung bình 8-9/10)

3.3.3.        Nhóm thứ ba (điểm trung bình 7-8/10)

3.4.      Nhà tuyển dụng được yêu thích nhất – theo giới tính (nam – nữ)

3.5.      Nhà tuyển dụng được yêu thích nhất – theo vùng (bắc – trung – nam)

 4.       THÔNG TIN, MONG MUỐN & NGUYỆN VỌNG: SINH VIÊN VÀ CỰU SINH VIÊN NÓI CHUNG

4. 1  Giới thiệu

4. 2  Thông tin đối tượng

                                                               i.      Trường Đại học/Cao đẳng đã/đang theo học

                                                             ii.      Ngành học

                                                            iii.      Điểm trung bình

                                                           iv.      Năm tốt nghiệp

                                                             v.      Tình trạng việc làm

                                                           vi.      Tuổi

                                                          vii.      Giới tính

                                                        viii.      Tình trạng nhà ở

4. 3  Ngành làm việc được yêu thích nhất

4. 4  Những tiêu chí chọn lựa nhà tuyển dụng

4. 5  Kênh thông tin tìm hiểu nhà tuyển dụng

4. 6  Mong muốn và nguyên vọng nghề nghiệp

                                                               i.      Nguyện vọng về lương khởi điểm

                                                             ii.      Nguyện vọng về Thời gian cần để tìm việc làm đầu tiên

                                                            iii.      Nguyện vọng về số giờ làm việc một tuần

                                                           iv.      Nguyện vọng về Thời gian cho lần thăng chức đầu tiên

                                                             v.      Nguyện vọng về Thời gian lên cấp quản lý

                                                           vi.      Nguyện vọng về số lần thay đổi công việc

                                                          vii.      Những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc cân nhắc nhiều cơ hội việc làm

                                                        viii.      Các nhân tố tạo thành một công việc lý tưởng

                                                           ix.      Mức độ chấp  nhận một vị trí làm việc theo hợp đồng có thời hạn

4. 7  Phương pháp tìm việc

                                                               i.      Những kênh tìm việc yêu thích

                                                             ii.      Trang tìm việc trực tuyến yêu thích

                                                            iii.      Tính chất của một kênh tìm việc trực tuyến tốt

                                                           iv.      Kênh thông tin yêu thích để tìm hiểu và cập nhật nhà tuyển dụng

 

5.       THÔNG TIN, MONG MUỐN & NGUYỆN VỌNG: SINH VIÊN VÀ CỰU SINH VIÊN XUẤT SẮC

5.1. Giới thiệu – 227 đối tượng

5.2. Thông tin đối tượng

5.2.1.        Trường Đại học/Cao đẳng đã/đang theo học

5.2.2.        Ngành học

5.2.3.        Điểm trung bình

5.2.4.        Năm tốt nghiệp

5.2.5.        Tình trạng việc làm

5.2.6.        Tuổi

5.2.7.        Giới tính

5.2.8.        Tình trạng nhà ở

5.3. Top 10 nhà tuyển dụng được yêu thích

5.4. Ngành làm việc được yêu thích nhất

5.5. Những tiêu chí chọn lựa nhà tuyển dụng

5.6. Kênh thông tin tìm hiểu nhà tuyển dụng

5.7. Mong muốn và nguyên vọng nghề nghiệp

5.7.1.        Nguyện vọng về lương khởi điểm

5.7.2.        Nguyện vọng về Thời gian cần để tìm việc làm đầu tiên

5.7.3.        Nguyện vọng về số giờ làm việc một tuần

5.7.4.        Nguyện vọng về Thời gian cho lần thăng chức đầu tiên

5.7.5.        Nguyện vọng về Thời gian lên cấp quản lý

5.7.6.        Nguyện vọng về số lần thay đổi công việc

5.7.7.        Những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc cân nhắc nhiều cơ hội việc làm

5.7.8.        Các nhân tố tạo thành một công việc lý tưởng

5.7.9.        Mức độ chấp  nhận một vị trí làm việc theo hợp đồng có thời hạn

5.8. Phương pháp tìm việc

5.8.1.        Những kênh tìm việc yêu thích

5.8.2.        Trang tìm việc trực tuyến yêu thích

5.8.3.        Tính chất của một kênh tìm việc trực tuyến tốt

5.8.4.        Kênh thông tin yêu thích để tìm hiểu và cập nhật nhà tuyển dụng

 

6.       THÔNG TIN, MONG MUỐN & NGUYỆN VỌNG: NGÀNH KỸ THUẬT – 1098 đối tượng

6.1. Giới thiệu

6.2. Thông tin đối tượng

6.2.1.        Trường Đại học/Cao đẳng đã/đang theo học

6.2.2.        Ngành học

6.2.3.        Điểm trung bình

6.2.4.        Năm tốt nghiệp

6.2.5.        Tình trạng việc làm

6.2.6.        Tuổi

6.2.7.        Giới tính

6.2.8.        Tình trạng nhà ở

6.3. Top 20 nhà tuyển dụng được yêu thích

6.4. Ngành làm việc được yêu thích nhất

6.5. Mong muốn và nguyên vọng nghề nghiệp

6.5.1.        Nguyện vọng về lương khởi điểm

6.5.2.        Nguyện vọng về Thời gian cần để tìm việc làm đầu tiên

6.5.3.        Nguyện vọng về số giờ làm việc một tuần

6.5.4.        Nguyện vọng về Thời gian cho lần thăng chức đầu tiên

6.5.5.        Nguyện vọng về Thời gian lên cấp quản lý

6.5.6.        Nguyện vọng về số lần thay đổi công việc

6.5.7.        Những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc cân nhắc nhiều cơ hội việc làm

6.5.8.        Các nhân tố tạo thành một công việc lý tưởng

 7.       THÔNG TIN, MONG MUỐN & NGUYỆN VỌNG: NGÀNH KINH TẾ – 3962 đối tượng

8.       THÔNG TIN, MONG MUỐN & NGUYỆN VỌNG: NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – 969 đối tượng
9.       THÔNG TIN, MONG MUỐN & NGUYỆN VỌNG: NGÀNH KHOA HỌC/KHOA HỌC ỨNG DỤNG – 289 đối tượng
10.   THÔNG TIN, MONG MUỐN & NGUYỆN VỌNG: NGÀNH NGHỆ THUẬT/KHOA HỌC XÃ HỘI – 92 đối tượng
11.   PHƯƠNG PHÁP LUẬN

11.1.                      Tổng số lượng đối tượng khảo sát

11.2.                      Mẫu khảo sát và mức độ ý nghĩa của kết quả

11.3.                      Thời gian khảo sát

11.4.                      Phương thức khảo sát

11.5.                      Phương pháp luận của phần Xếp hạng nhà tuyển dụng yêu thích

11.6.                      Danh sách nhà tuyển dụng

11.7.                      Cách thức thành lập danh sách

11.8.                      Phần trả lời mở

11.9.                      Không có sự thiên vị cho đối tượng khảo sát

11.10.                  Công thức hình thành bảng kết quả

12.   PHỤ LỤC 1 – BÀI KHẢO SÁT “NHÀ TUYỂN DỤNG NĂM 2013 CỦA CAREERBUILDER.VN” (Phiên bản đại học)

12.1.                      Trang mở đầu

12.2.                      Thông tin cá nhân

12.3.                      Nghề nghiệp yêu thích và những mong muốn cho sự nghiệp trong tương lai

12.4.                      Bình chọn nhà tuyển dụng của năm

12.5.                      Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà tuyển dụng

12.6.                      Phương pháp tìm việc

13.   PHỤ LỤC 2 – THÔNG TIN VỀ CAREER BUIDLER

Tiện thể ra mắt logo Ánh Nguyệt sẽ được dùng trong các bài viết, văn bản của mình từ 2014 này :v

(lá hoa súng, bình lặng trên mặt nước, ko nhô lên cũng chẳng bị chìm xuống :D, cái tên là do chính mình viết ra – không hoàn hảo vì đó là Ánh Nguyệt :P)

NguyetLogo

Báo cáo chi tiết 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam 2013 – Anphabe

Báo cáo 100 nơi làm việc tốt nhất tại Việt Nam 2013 được thực hiện bởi Anphabe

Ngày 14/2, công ty về giải pháp thương hiệu nhà tuyển dụng Anphabe vừa công bố kết quả khảo sát “100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam”.

Top 100 công ty được bình chọn là nơi làm việc tốt nhất trong tất cả 25 ngành nghề, dẫn đầu là Unilever, P&G, Vinamilk, Nestle, IBM, Abbott, HSBC, Vietcombank, Microsoft, Coca Cola…

Ngoài ra, còn có danh sách top các công ty được bình chọn là nơi làm việc tốt nhất ở từng ngành nghề như: HSBC đứng đầu về ngành ngân hàng, dịch vụ tài chính, Microsoft ở ngành công nghệ phần mềm, Unilever ở ngành hàng tiêu dùng nhanh, Samsung ở ngành điện tử, điện, thiết bị điện, Prudential ở ngành bảo hiểm…

6 giải thưởng dành cho các công ty có thương hiệu nhà tuyển dụng tốt nhất theo 6 nhóm tiêu chí. Unilever được bình chọn là nơi có cơ hội phát triển và danh tiếng công ty tốt nhất.

Vinamilk đứng đầu ở tiêu chí lương, thưởng, phúc lợi và đội ngũ lãnh đạo. Ở tiêu chí Văn hóa & Giá trị, Chất lượng công việc & Cuộc sống lần lượt là Nestle và Microsoft.

Báo cáo 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam Anphabe

Ngoài ra, khảo sát còn giới thiệu 10 xu hướng mới về động cơ nghề nghiệp:

1. Lương, thưởng, phúc lợi quan trọng nhất nhưng chưa đủ.

Báo cáo chi tiết 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam 2013

1 Lương, thưởng, phúc lợi quan trọng nhất nhưng chưa đủ.

2. Ngoài lương, còn nhiều hình thức tưởng thưởng đa dạng khác.

2. Ngoài lương, còn nhiều hình thức tưởng thưởng đa dạng khác.

2. Ngoài lương, còn nhiều hình thức tưởng thưởng đa dạng khác.

3. Kỳ vọng về “Cơ hội phát triển” không dừng lại ở thăng tiến nhanh.

3. Kỳ vọng về “Cơ hội phát triển” không dừng lại ở thăng tiến nhanh.

3. Kỳ vọng về “Cơ hội phát triển” không dừng lại ở thăng tiến nhanh.

4. Kinh nghiệm làm việc quốc tế – Xu hướng nguyện vọng mới của người đi làm.

4. Kinh nghiệm làm việc quốc tế - xu hướng nguyện vong mới

4. Kinh nghiệm làm việc quốc tế – xu hướng nguyện vong mới

5. Phương thức lãnh đạo của cả tổ chức quan trọng hơn tài năng của cá nhân lãnh đạo.

5. Phương thức lãnh đạo của cả tổ chức quan trọng hơn tài năng của cá nhân lãnh đạo.

5. Phương thức lãnh đạo của cả tổ chức quan trọng hơn tài năng của cá nhân lãnh đạo.

6. Công bằng & tôn trọng là văn hóa quan trọng nhất.

6. Công bằng & tôn trọng là văn hóa quan trọng nhất.

6. Công bằng & tôn trọng là văn hóa quan trọng nhất.

7. Công việc không thể tách rời chất lượng sống.

7. Công việc không thể tách rời chất lượng sống.

7. Công việc không thể tách rời chất lượng sống.

8. Danh tiếng công ty là bảo chứng cho khả năng đáp ứng kỳ vọng của người đi làm.

8. Danh tiếng công ty là bảo chứng cho khả năng đáp ứng kỳ vọng của người đi làm.

8. Danh tiếng công ty là bảo chứng cho khả năng đáp ứng kỳ vọng của người đi làm.

9. Có nhiều khác biệt lớn trong lý do nhân tài đến và đi.

9. Có nhiều khác biệt lớn trong lý do nhân tài đến và đi.

9. Có nhiều khác biệt lớn trong lý do nhân tài đến và đi.

10. Còn nhiều khoảng cách về khả năng đáp ứng của doanh nghiệp và kỳ vọng thật sự của người đi làm.

10. Còn nhiều khoảng cách về khả năng đáp ứng của doanh nghiệp và kỳ vọng thật sự của người đi làm.

10. Còn nhiều khoảng cách về khả năng đáp ứng của doanh nghiệp và kỳ vọng thật sự của người đi làm.

Bộ tiêu chuẩn đánh giá gồm 46 yếu tố xoay quanh 6 tiêu chí chính :Lương, thưởng, phúc lợi; cơ hội phát triển; văn hóa và giá trị; đội ngũ lãnh đạo; chất lượng công việc và cuộc sống; danh tiếng công ty.

Các yếu tố hấp dẫn trong thương hiệu tuyển dụng

Các yếu tố hấp dẫn trong thương hiệu tuyển dụng

Công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu Nielsen thực hiện khảo sát diện rộng (online từ tháng 10 – 12/2013, với 9.032 người đến từ hơn 1.000 công ty tham gia).

(Theo Đầu tư, Thanh Niên)

Chi tiết báo cáo xem tại Báo cáo 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam 2013