CV3444/BHXH-PT-CST V/v hướng dẫn tạm thời BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2015

Ngày 30/12/2014 BHXH Hà Nội ban hành văn bản số 3444/BHXH- PT-CST hướng dẫn Thực hiện Luật Việc làm số 38/2013/QH13; Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13; Nghị định số 105/2014/NĐ-CP.

 Từ 01/1/2015 về BHXH, BHYT, và BHTN có 1 số hướng dẫn thay đổi như sau:

Ví dụ như Người lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên ở bất cứ loại hình doanh nghiệp nào, không phân biệt số lượng nhân sự sẽ tham gia BHTN (trước đó là DN dưới 10 lao động thì không tham gia BHTN)

Căn cứ đóng BHXH, BHYT theo hợp đồng có mức lương cao nhất hoặc dài nhất (với NLĐ có nhiều HĐ làm việc) và tối đa 20 lần mức lương cơ sở (hiện tại là 1150k theo nghị định 66/2013/NĐ-CP)

Căn cứ đóng BHTN lại theo mức lương của Hợp đồng giao kết ban đầu và tối đa là 20 lần mức lương cơ sở đối với DN nhà nước, và 20 lần mức lương tối thiểu vùng đối với DN ngoài nhà nước

Chi tiết xem tại file CV3444_BHXH_PT-CST.pdf

Đọc thêm Luật việc làm 

Bộ luật lao động 2012 và các nghị định cập nhật

Sáng nay đi hội thảo, anh Long vẫn nhắn trên fb xin địa chỉ email để gửi cho mình mấy nghị định Chính phủ mới ban hành để hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động 2012 được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/6/2012, có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2013 – thế là con bé tối về phải mò lại Bộ luật lao động mới để đọc lại :P, và cũng để edit cho mọi người dễ theo dõi hơn 😛

Một vài điểm mình cho là quan trọng các bạn cần update:

I. HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012

1. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm 2013.

Bộ luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 35/2002/QH10, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 74/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 84/2007/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực.

2. Kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành:

a) Các hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, những thoả thuận hợp pháp khác đã giao kết và những thoả thuận có lợi hơn cho người lao động so với quy định của Bộ luật này được tiếp tục thực hiện; những thoả thuận không phù hợp với quy định của Bộ luật phải được sửa đổi, bổ sung;

b) Quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con tại Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

Lao động nữ nghỉ sinh con trước ngày Bộ luật này có hiệu lực, mà đến ngày 01 tháng 5 năm 2013 vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 thì thời gian hưởng chế độ khi sinh con được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

3. Chế độ lao động đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân, tổ chức xã hội khác và xã viên hợp tác xã do các văn bản pháp luật khác quy định nhưng tuỳ từng đối tượng mà được áp dụng một số quy định trong Bộ luật này. Chính phủ ban hành chính sách lương cụ thể để áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân.

 

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 Gồm 17 chương, 242 Điều, mình đã down từ link web của chính phủ về và tạo  mục lục tại File: BLLĐ2012_hieu luc tu 01.5.2013_AnhNguyet Edit

II. MỤC LỤC BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012

Gồm 17 Chương, 242 Điều

Có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2013

CHƯƠNG I 18
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.. 18
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 18
Điều 2. Đối tượng áp dụng. 18
Điều 3. Giải thích từ ngữ. 18
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động. 19
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động. 20
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động. 20
Điều 7. Quan hệ lao động. 21
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm.. 21
CHƯƠNG II 21
VIỆC LÀM... 21
Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm.. 22
Điều 10. Quyền làm việc của người lao động. 22
Điều 11. Quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động. 22
Điều 12. Chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển việc làm.. 22
Điều 13. Chương trình việc làm.. 22
Điều 14. Tổ chức dịch vụ việc làm.. 22
CHƯƠNG III 23
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.. 23
Mục 1. 23
GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.. 23
Điều 15. Hợp đồng lao động. 23
Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động. 23
Điều 17. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động. 23
Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động. 23
Điều 19. Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động  24
Điều 20. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động. 24
Điều 21. Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động. 24
Điều 22. Loại hợp đồng lao động. 24
Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động. 25
Điều 24. Phụ lục hợp đồng lao động. 26
Điều 25. Hiệu lực của hợp đồng lao động. 26
Điều 26. Thử việc. 26
Điều 27. Thời gian thử việc. 26
Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc. 27
Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc. 27
Mục 2. 27
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.. 27
Điều 30. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động. 27
Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. 27
Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. 28
Điều 33. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động  28
Điều 34. Người lao động làm việc không trọn thời gian. 28
Mục 3. 28
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.. 28
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. 28
Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. 29
Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động. 29
Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động  30
Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. 31
Điều 40. Huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. 31
Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 31
Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 31
Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 32
Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế. 32
Điều 45. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã. 32
Điều 46. Phương án sử dụng lao động. 33
Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động  33
Điều 48. Trợ cấp thôi việc. 33
Điều 49. Trợ cấp mất việc làm.. 34
Mục 4. 34
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU.. 34
Điều 50. Hợp đồng lao động vô hiệu. 34
Điều 51. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. 34
Điều 52. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu. 35
Mục 5. 35
CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG.. 35
Điều 53. Cho thuê lại lao động. 35
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động. 35
Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động. 35
Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động. 36
Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động. 36
Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại 37
CHƯƠNG IV.. 37
HỌC NGHỀ, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO.. 37
TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ.. 37
Điều 59. Học nghề và dạy nghề. 37
Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. 37
Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động. 38
Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề. 38
CHƯƠNG V.. 39
ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC, THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, 39
THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ.. 39
Mục 1. 39
ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC.. 39
Điều 63. Mục đích, hình thức đối thoại tại nơi làm việc. 39
Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc. 39
Điều 65. Tiến hành đối thoại tại nơi làm việc. 39
Mục 2. 40
THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ.. 40
Điều 66. Mục đích của thương lượng tập thể. 40
Điều 67. Nguyên tắc thương lượng tập thể. 40
Điều 68. Quyền yêu cầu thương lượng tập thể. 40
Điều 69. Đại diện thương lượng tập thể. 40
Điều 70. Nội dung thương lượng tập thể. 41
Điều 71. Quy trình thương lượng tập thể. 41
Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong thương lượng tập thể  42
Mục 3. 42
THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ.. 42
Điều 73. Thỏa ước lao động tập thể. 42
Điều 74. Ký kết thỏa ước lao động tập thể. 42
Điều 75. Gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước. 43
Điều 76. Ngày có hiệu lực của thoả ước lao động tập thể. 43
Điều 77. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể. 43
Điều 78. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu. 43
Điều 79. Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu. 44
Điều 80. Xử lý thoả ước lao động tập thể vô hiệu. 44
Điều 81. Thoả ước lao động tập thể hết hạn. 44
Điều 82. Chi phí thương lượng tập thể, ký kết thoả ước lao động tập thể. 44
Mục 4. 44
THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ DOANH NGHIỆP. 44
Điều 83. Ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp. 44
Điều 84. Thực hiện thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp. 44
Điều 85. Thời hạn thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp. 45
Điều 86. Thực hiện thoả ước lao động tập thể trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp. 45
Mục 5. 45
THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ NGÀNH.. 45
Điều 87. Ký kết thoả ước lao động tập thể ngành. 45
Điều 88. Quan hệ giữa thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp với thoả ước lao động tập thể ngành. 46
Điều 89. Thời hạn thoả ước lao động tập thể ngành. 46
CHƯƠNG VI 46
TIỀN LƯƠNG.. 46
Điều 90. Tiền lương. 46
Điều 91. Mức lương tối thiểu. 46
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia. 47
Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động. 47
Điều 94. Hình thức trả lương. 47
Điều 95. Kỳ hạn trả lương. 47
Điều 96. Nguyên tắc trả lương. 47
Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.. 48
Điều 98. Tiền lương ngừng việc. 48
Điều 99. Trả lương thông qua người cai thầu. 48
Điều 100. Tạm ứng tiền lương. 49
Điều 101. Khấu trừ tiền lương. 49
Điều 102. Chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương. 49
Điều 103. Tiền thưởng. 49
CHƯƠNG VII 49
THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 49
Mục 1. 49
THỜI GIỜ LÀM VIỆC.. 49
Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường. 50
Điều 105. Giờ làm việc ban đêm.. 50
Điều 106. Làm thêm giờ. 50
Điều 107. Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt 50
Mục 2. 50
THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 50
Điều 108. Nghỉ trong giờ làm việc. 51
Điều 109. Nghỉ chuyển ca. 51
Điều 110. Nghỉ hng tuần. 51
Điều 111. Nghỉ hằng năm.. 51
Điều 112. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc. 52
Điều 113. Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằng năm.. 52
Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ 52
Mục 3. 52
NGHỈ LỄ, NGHỈ VIỆC RIÊNG, NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG.. 52
Điều 115. Nghỉ lễ, tết 52
Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương. 53
Mục 4. 53
THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 53
ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT.. 53
Điều 117. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt 53
CHƯƠNG VIII 53
KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT.. 53
Mục 1. 53
KỶ LUẬT LAO ĐỘNG.. 53
Điều 118. Kỷ luật lao động. 53
Điều 119. Nội quy lao động. 53
Điều 120. Đăng ký nội quy lao động. 54
Điều 121. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động. 54
Điều 122. Hiệu lực của nội quy lao động. 54
Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động. 54
Điều 124. Thời hiệu  xử lý kỷ luật lao động. 55
Điều 125. Hình thức xử lý kỷ luật lao động. 55
Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải 56
Điều 127. Xoá kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động. 56
Điều 128. Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động. 56
Điều 129. Tạm đình chỉ công việc. 56
Mục 2. 57
TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT.. 57
Điều 130. Bồi thường thiệt hại 57
Điều 131. Nguyên tắc và trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại 57
Điều 132. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 57
CHƯƠNG IX.. 58
AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG.. 58
Mục 1. 58
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ.. 58
AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG.. 58
Điều 133. Tuân thủ pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 58
Điều 134. Chính sách của nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 58
Điều 135. Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động. 58
Điều 136. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động  58
Điều 137. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. 58
Điều 138. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối với công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động. 59
Mục 2. 59
TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP. 60
Điều 139. Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động. 60
Điều 140. Xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp. 60
Điều 141. Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại 60
Điều 142. Tai nạn lao động. 60
Điều 143. Bệnh nghề nghiệp. 61
Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 61
Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp  61
Điều 146. Các hành vi bị cấm trong an toàn lao động, vệ sinh lao động. 61
Mục 3. 62
PHÒNG NGỪA TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP. 62
Điều 147. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động  62
Điều 148. Kế hoạch an toàn lao động, vệ sinh lao động. 62
Điều 149. Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động. 62
Điều 150. Huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 62
Điều 151. Thông tin về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 63
Điều 152. Chăm sóc sức khỏe cho người lao động. 63
CHƯƠNG X.. 63
NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ.. 63
Điều 153. Chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ. 63
Điều 154. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ. 64
Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ. 64
Điều 156. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai 64
Điều 157. Nghỉ thai sản. 65
Điều 158. Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản. 65
Điều 159. Trợ cấp khi nghỉ để chăm sóc con ốm, khám thai, thực hiện các biện pháp tránh thai 65
Điều 160. Công việc không được sử dụng lao động nữ. 65
CHƯƠNG XI 66
NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG  CHƯA THÀNH NIÊN VÀ MỘT SỐ LOẠI LAO ĐỘNG KHÁC.. 66
Mục 1. 66
LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN.. 66
Điều 161. Lao động chưa thành niên. 66
Điều 162. Sử dụng người lao động chưa thành niên. 66
Điều 163. Nguyên tắc sử dụng lao động là người chưa thành niên. 66
Điều 164. Sử dụng lao động dưới 15 tuổi 66
Điều 165. Các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên  67
Mục 2. 67
NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI 67
Điều 166. Người lao động cao tuổi 67
Điều 167. Sử dụng người lao động cao tuổi 68
Mục 3. 68
NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI,  LAO ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM... 68
Điều 168. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.. 68
Điều 169. Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam   68
Điều 170. Điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài 69
Điều 171. Giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.. 69
Điều 172. Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động. 69
Điều 173. Thời hạn của giấy phép lao động. 70
Điều 174. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực. 70
Điều 175. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động. 70
Mục 4. 70
LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT.. 70
Điều 176. Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật 70
Điều 177. Sử dụng lao động là người khuyết tật 71
Điều 178. Các hành vi bị cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật 71
Mục 5. 71
LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH.. 71
Điều 179. Lao động là người giúp việc gia đình. 71
Điều 180. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình. 71
Điều 181. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động. 72
Điều 182. Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình. 72
Điều 183. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động. 72
Mục 6. 72
MỘT SỐ LAO ĐỘNG KHÁC.. 72
Điều 184. Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao. 72
Điều 185. Người lao động nhận công việc về làm tại nhà. 73
CHƯƠNG XII 73
BẢO HIỂM XÃ HỘI 73
Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 73
Điều 187. Tuổi nghỉ hưu. 73
CHƯƠNG XIII 73
CÔNG ĐOÀN.. 73
Điều 188. Vai trò của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động. 74
Điều 189. Thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp,  cơ quan, tổ chức. 74
Điều 190. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. 74
Điều 191. Quyền của cán bộ công đoàn cơ sở trong quan hệ lao động. 74
Điều 192. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn  75
Điều 193. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức  75
CHƯƠNG XIV.. 76
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG.. 76
Mục 1. 76
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.. 76
VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG.. 76
Điều 194. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động. 76
Điều 195. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giải quyết tranh chấp lao động. 76
Điều 196. Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động. 76
Điều 197. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động. 77
Điều 198. Hòa giải viên lao động. 77
Điều 199. Hội đồng trọng tài lao động. 77
Mục 2. 78
THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT.. 78
TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN.. 78
Điều 200. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân  78
Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động. 78
Điều 202. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân. 79
Mục 3. 79
THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT.. 79
TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ.. 79
Điều 203. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể. 79
Điều 204. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại cơ sở. 79
Điều 205. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 80
Điều 206. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động. 80
Điều 207. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền. 81
Điều 208. Cấm hành động đơn phương trong khi tranh chấp lao động tập thể đang được giải quyết 81
Mục 4. 81
ĐÌNH CÔNG VÀ GIẢI QUYẾT ĐÌNH CÔNG.. 81
Điều 209. Đình công. 81
Điều 210. Tổ chức và lãnh đạo đình công. 81
Điều 211. Trình tự đình công. 81
Điều 212. Thủ tục lấy ý kiến tập thể lao động. 82
Điều 213. Thông báo thời điểm bắt đầu đình công. 82
Điều 214. Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công. 82
Điều 215. Những trường hợp đình công bất hợp pháp. 83
Điều 216. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc. 83
Điều 217. Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc. 83
Điều 218. Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công. 83
Điều 219. Hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công. 83
Điều 220. Trường hợp không được đình công. 84
Điều 221. Quyết định hoãn, ngừng đình công. 84
Điều 222. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục. 84
Mục 5. 84
TÒA ÁN XÉT TÍNH HỢP PHÁP CỦA CUỘC ĐÌNH CÔNG.. 84
Điều 223. Yêu cầu Toà án xét tính hợp pháp của cuộc đình công. 84
Điều 224. Thủ tục gửi đơn yêu cầu Toà án xét tính hợp pháp của cuộc đình công  85
Điều 225. Thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công. 85
Điều 226. Thành phần hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công. 85
Điều 227. Thủ tục giải quyết đơn yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công  85
Điều 228. Đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công. 86
Điều 229. Những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công  86
Điều 230. Hoãn phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công. 86
Điều 231. Trình tự phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công. 86
Điều 232. Quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công. 86
Điều 233. Xử lý vi phạm.. 87
Điều 234. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công. 87
CHƯƠNG XV.. 87
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG.. 87
Điều 235. Nội dung quản lý nhà nước về lao động. 87
Điều 236. Thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động. 88
CHƯƠNG XVI 88
THANH TRA LAO ĐỘNG, 88
XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG.. 88
Điều 237. Nhiệm vụ thanh tra nhà nước về lao động. 88
Điều 238. Thanh tra lao động. 89
Điều 239. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực lao động. 89
CHƯƠNG XVII 89
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.. 89
Điều 240. Hiệu lực của Bộ luật lao động. 89
Điều 241. Hiệu lực đối với nơi sử dụng dưới 10 người lao động. 90
Điều 242. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành. 90

III. MỘT SỐ NGHỊ ĐỊNH UPDATE
 Cái này tớ tạm dẫn link của web chính phủ về, sẽ edit sau khi dành thời gian đọc hết cái đã nhé ^^

41/2013/NĐ-CP 08/05/2013 Quy định chi tiết thi hành Điều 220 của Bộ Luật lao động về Danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công và giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công

46/2013/NĐ-CP 10/05/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tranh chấp lao động
45/2013/NĐ-CP 10/05/2013 Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
44/2013/NĐ-CP 10/05/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động
49/2013/NĐ-CP 14/05/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương

Để chủ động update các nghị định, thông tư mới cho Bộ luật lao động 2012 này các bạn nên vào link http://vanban.chinhphu.vn/


IV. TÓM TẮT VỀ CÁC ĐIỂM MỚI TRONG BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012


 Xem tại file tổng hợp của Talentnet TalentNet_Presentation on new Labour Code 2012 

Một số điểm mới được TalentNet kể đến: 

1. Cho thuê lao động: lần đầu tiên chính thức được công nhận tại Việt Nam

2. Các trường hợp HĐLĐ vô hiệu

3. Đại diện tập thể người lao động

4. Đối thoại doanh nghiệp

5. Thỏa ước lao động tập thể ngành

6. Người lao động giúp việc nhà, người lao động làm việc không trọn thời gian

Cụ thể tớ đang liên hệ với nguồn đáng tin cậy để update chi tiết hơn ^^

[VCCI – 02.8] – Hội thảo Kế hoạch Dịch vụ tư vấn pháp luật cho Doanh nghiệp

Dạo này rảnh rỗi, về mọi phương diện, hoạt động cộng đồng cũng ít đi :D, chẳng hiểu tại sao lại vậy nhỉ?

Mình bắt đầu khởi động lại với việc join off của HR Bank, hội thảo tập huấn của VCCI, có mấy buổi nói chuyện khá hay của UCIE mà toàn vào những hôm không thể đi được, tiếc 😦

Buổi tập huấn cuối tháng 7 tại VCCI đã cho mình những trải nghiệm khá thú vị và hiểu hơn về thực trạng đình công, những lý do tưởng chừng như rất đơn giản nhưng cũng sẽ là nguyên nhân của đình công ^^

Buổi hội thảo hôm qua cũng là một vấn đề thú vị, VCCI có nên mở ra một dịch vụ tư vấn pháp luật cho Doanh nghiệp không? Nếu có thì nó nên hoạt động như thế nào để phục vụ tốt nhất cho các thành viên?

Chia sẻ kinh nghiệm và thực tế tại Mỹ, thầy Victor đã đưa ra rất nhiều mô hình của Mỹ bạn có thể tham khảo vắn tắt như sau:

EA The employmers Asociation (People and Performance)

Tuyên bố về sứ mệnh:

Hiệp hội Người sử dụng lao động hỗ trợ các doanh nghiệp phát huy hiệu quả hoạt động; cung cấp các thông tin và nghiên cứu về quản lý con người, hỗ trợ ổn định tại nơi làm việc, tập huấn và chuyên môn tư vấn

Tuyên bố về tầm nhìn:

Trở thành một hiệp hội trong khu vực, là lựa chọn cho nhiều doanh nghiệp quan tâm đến việc phát huy tối đa hiệu quả tổ chức và hiệu quả nguồn nhân lực

Lợi ích của hội viên:

–         Đường dây nóng về nghiên cứu nguồn nhân lực:

–         Đường dây nóng hỗ trợ pháp luật hạn chế

–         Khảo sát về các thực tiễn tổ chức cán bộ trong khu vực

–         Phát tích thỏa ước lao động tập thể trong khu vực

Các dịch vụ pháp lý của các Hiệp hội doanh nghiệp và các tập đoàn thương mại

Nhiều hiệp hội doanh nghiệp và các phòng thương mại cho các hội viên cơ hội liên kết mạng lưới cũng như các nguồn lực thúc đẩy một môi trường làm việc hiệu quả và năng suất. Mặc dù hầu hết các chiến lược và ngùôn lực này đem lại lợi ích cho người sử dụng lao động, ngăn chặn việc thành lập công đoàn của người lao động và tiết kiệm chi phí hơn, nhưng một số cũng đem lại lợi ích cho người lao động.

  1. Chính sách giáo dục và sự linh hoạt tại nơi làm việc
  2. Các chương trình xây dựng kỹ năng và cố vấn
  3. Tư vấn về nguồn nhân lực và pháp luật
  4. Chương trình nhập cư toàn diện
  5. Chương trình khảo giá bí mật
  6. Hiệp hội nhà nông miền Tây
    • Bảo hiểm trách nhiệm tổng thể giải quyết nhiều vấn đề thiệt hại
    • Các dịch vụ trực tuyến
  7. Hiệp hội nhà hàngCalifornia
  8. Hiệp hội thời trangCalifornia
    • Toạn đàm, sự kiện và chương trình để phát triển ngành công nghiệp
    • Các nghiên cứu và ấn phẩm
Thực tế hoạt động tư vấn pháp luật của VCCI hiện nay là:
Khi doanh nghiệp gặp vấn đề về pháp luật, họ gọi tới VCCI, có các trường hợp sau xảy ra:
– VCCI không có người trả lời
– Có người trả lời nhưng câu trả lời không đáp ứng được câu hỏi
– Cung cấp thông tin nhưng lại không hữu ích
– Và một số ít thì giải quyết được thắc mắc của DN
=> Doanh nghiệp ít gọi tới VCCI để tư vấn pháp luật
Thực tế nhận thức về Pháp luật hiện nay của NSDLĐ cũng như NLĐ Việt Nam là chưa cao, vậy thì khi bạn tư vấn cho những người chưa biết luật, hoặc chỉ biết một chút về luật, bạn sẽ gặp những khó khăn gì? 
Các DN hiện nay liệu có chịu bỏ tiền ra để nghe tư vấn pháp luật?
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – VCCI là tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam nhằm mục đích phát triển, bảo vệ và hỗ trợ các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học – công nghệ giữa Việt Nam với các nước trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi, được thành lập năm 1963, hiện nay có hơn 10.000 hội viên
Một số góp ý cho VCCI về dịch vụ tư vấn pháp luật cho Doanh nghiệp thông qua hội thảo ngày hôm qua:
– Phổ biến kiến thức pháp luật cho NSDLĐ và NLĐ thông qua các hội thảo, tọa đàm, phát tài liệu; biên soạn và cung cấp cuốn sổ tay về tuân thủ pháp luật lao động và công đoàn cho các hội viên
– Cung cấp đường dây nóng về tư vấn pháp luật qua đó các hội viên có thể gọi cho các luật sư, hoặc công tác viên hỗ trợ pháp lý (theo NĐ số 77/2008) để được tư vấn miễn phí
– Các chương trình giáo dục và nâng cao tính linh hoạt của lực lượng lao động
– Các hội thảo nguồn nhân lực về giải quyết tranh chấp tại nơi làm việc, thúc đẩy môi trường làm việc không có tranh chấp
– Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm
– Đào tạo đội ngũ đủ trình độ làm tư vấn theo mạng lưới các tỉnh thành, theo ngành nghề 
– VCCI là đầu mối kết nối và tập trung các thông tin chia sẻ từ các hội viên về các tình huống tuân thủ pháp luật …
Một số tài liệu tham khảo:
1. Phân tích hệ thống quản lý vụ việc dựa trên mô hình dịch vụ pháp lý của Hoa Kỳ Case Management Anatomy_VCCI_Vietnamese
2. Quy trình phỏng vấn và thư vấn có hiệu quả 2011.08.02. Interviewing and Counseling (VCCI)_Vietnamese 
3. Bài trình bày của thầy Victor  2011.08.02. VCCI Workshop Presentation

[VCCI – 27&28/7] – Kỹ năng thương lượng thỏa ước lao động tập thể

Hội thảo – tập huấn

“Kỹ năng thương lượng Thỏa ước lao động tập thể”

Thật may mắn được tham gia buổi hội thảo – tập huấn 1.5 ngày này 😉
Kiến thức về quan hệ lao động mình đã được học hẳn một môn rất chi là chi tiết ở trường đại học, rồi chương Thỏa ước lao động tập thể cũng được học rất kỹ trong môn Luật lao động, kỹ năng thương lượng đàm phán và các thủ thuật cũng đã được học trong trường ở môn QTNS …

Và rồi, buổi tập huấn vừa qua, mình vẫn thu được những kiến thức mới, những điều mà có thể rằng mình sẽ chẳng bao giờ phải đối mặt nếu mình không làm cho công ty nào đó lớn hơn 😀

Đình công – vấn đề khá nóng hiện nay ở các khu công nghiệp Việt Nam

Con số cụ thể chắc phải nhờ các chuyên gia

Nhưng tại sao lại đình công?

Thực trạng đình công tại Việt Nam hiện nay ra sao?

Buổi tập huấn này, chuyên gia đưa ra một tình huống, mà những người tham dự, phải nhập vai người mua hàng, nhà quản lý, công đoàn và công nhân; đứng ở trên cương vị của mỗi bên, bạn sẽ có những lý lẽ riêng để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, cũng như đưa ra cho đối phương những đòi hỏi được cho là “chính đáng” trong thời buổi lạm phát tăng cao trong 6 tháng nay, công ty vẫn chưa có một động thái nào để hỗ trợ.

Mặc nhiên coi rằng, NLĐ hiện nay rất bức xúc về vấn đề bữa ăn trưa, chất lượng bữa ăn không ngon, thậm chí có một vài công nhân bị ốm. Có một vị quản đốc hay mạt sát công nhân, và thường xuyên có hành vi xúc phạm đến những công nhân nữ. Nếu là công nhân, bạn sẽ có những yêu cầu gì đối với Công đoàn? Bạn sẽ ưu tiên vấn đề gì? Bạn hy vọng kết quả đàm phán của công đoàn với nhà quản lý sẽ như thế nào?

Về phía Công đoàn, bạn đang chuẩn bị đàm phán một thỏa ước lao động tập thể với người quản lý tại nhà máy. Bạn biết rằng tỷ lệ lạm phát tăng cao và công nhân muốn được tăng lương. Gần đây tại các nhà máy lân cận xảy ra một vài cuộc đình công liên quan đến vấn đề tiền lương và bạn dự định sẽ tập trung vào vấn đề tiền lương trong cuộc đàm phán sắp tới với bên quản lý. Bạn cũng đã quyết định sẽ tham vấn với một nhóm công nhân mà họ có thể có những mối quan tâm khác. Bạn ưu tiên cho những mối quan tâm nào của công nhân? Điều khoản thấp nhất có thể nào mà bạn chấp nhận được trong cuộc đàm phán với nhà quản lý? Vị trí xuất phát điểm của bạn trong cuộc đàm phán là gì? (Thông thường công đoàn trình bày trước tiên về những nhu cầu với người quản lý)

Vì chỉ đọc vai trò của Công đoàn và NLĐ nên mình cũng chỉ có được cảm nhận từ phía họ khi đóng vai mà thôi – thật sự thì khá căng thẳng J, NLĐ thì cần công đoàn lắng nghe, tuy nhiên, đôi khi NLĐ cũng chỉ đòi quyền lợi của mình mà không cần nghĩ rằng sẽ phải chia sẻ khó khăn với chu sử dụng, người Công đoàn ở giữa sẽ chịu khá nhiều sức ép.

Bên cạnh đó, chủ sử dụng lại không hiểu được cái khó của Công đoàn cũng như chưa chia sẻ hết được những khó khăn mình gặp phải với phía công đoàn và công nhân. Họ phải đi đàm phán với nhà cung cấp để giảm chi phí đầu vào, hay ít nhất là không tăng, phải đàm phán với khách hàng để tăng giá do chi phí đầu vào tăng …. Phải tìm khách hàng mới để duy trì doanh thu … ai cũng có cái khó của mình. Điều quan trọng là chúng ta có chia sẻ những khó khăn đó cho bên kia hiểu hay không? Mỗi bên “nhịn” nhau một chút, lắng nghe để hiểu nhau một chút thì chắc sẽ không có những cuộc đàm phán căng thẳng thế kia, và cũng sẽ không phải lo công nhân sẽ đình công.

Khi sự việc đến cao trào phải ngồi vào đàm phán, thương lượng thì mỗi bên cần tìm hiểu rõ các thông tin, cung cấp đầy đủ các thông tin cho nhau (vấn đề này chỉ xảy ra ở Châu Âu là chủ yếu), chuẩn bị đầy đủ các thông tin và các bên cũng cần được trang bị các kỹ năng về đàm phán, thương lượng J

Điều mình học được khi trao đổi các vấn đề là doanh nghiệp không nên để những bức xúc của công nhân lên quá cao, dẫn đến đình công không thể ngăn chặn được – khi mà trình độ của NLĐ Việt Nam hiện nay còn chưa thèm để ý đến luật lao động, họ đâu cần biết đình công đúng luật là như thế nào? Chỉ cần có một thủ lĩnh không chính thức nào đó mà được một vài người công nhân ủng hộ là họ đã có thể đình công một cách bột phát rồi J

Cán bộ công đoàn ViệtNamtrong doanh nghiệp liệu đã có tiếng nói? Họ làm việc và lĩnh lương từ chủ sử dụng, thì liệu họ có dám lên tiếng đòi quyền lợi cho NLĐ không? Họ có được trang bị kiến thức về đàm phán? Về pháp luật lao động? Về quyền và nghĩa vụ của họ? …Họ có thật sự lắng nghe tâm tư nguyện vọng của NLĐ, có có thật sự gắn kết với NLĐ để có thể chia sẻ những khó khăn của chủ sử dụng với NLĐ, có thể tư vấn cho NLĐ hiểu về những được mất khi tham gia đình công? Họ có là cầu nối để đưa ra những ý kiến, tâm tư và nguyện vọng của NLĐ tới với người chủ sử dụng lao động …?

Doanh nghiệp, mà ở đây vai trò rất quan trọng là nhân sự, sẽ phải rất hiểu tổ chức của mình, hiểu những người lao động của mình cần gì, từ đó đưa ra những tư vấn cho chủ sử dụng thực hiện những chính sách để người lao động có thể yên tâm làm việc J

Tới đây mới nhớ lại một vài chia sẻ của chị Duệ đợt mình vào Sài Gòn, tại một quán café gì ấy nhỉ, Long có nhớ không? Chị ấy chia sẻ rằng, để đưa ra được đề xuất tăng lương mà chủ sử dụng sẽ duyệt, chị ấy cần phải căn cứ vào mức lương tối thiểu để đảm bảo cuộc sống cho NLĐ đủ để tái tạo sức lao động của họ, chị tìm hiểu và tính ra mỗi tháng, mỗi  người công nhân cần ăn những gì, mặc bao nhiêu, đi lại thế nào … những nhu cầu cấp 1 của maslow, từ đó đưa ra được con số tối thiểu về mức lương mà một lao động bình thường chưa qua đào tạo nghề phải được nhận; bên cạnh đó cũng không quên so sánh mức lương của doanh nghiệp mình với các doanh nghiêp bên cạnh – đó là cơ sở để chủ sử dụng đồng ý tăng lương, dù chỉ một chút thôi, để nhằm mục tiêu ổn định sản xuất, giữ chân người lao động. Ngoài vấn đề về tiền lương, còn các vấn đề về chính sách phi vật chất khác, vì là công nhân sản xuất, đi làm cả ngày không có thời gian đi tìm hiểu bên ngoài để xây dựng gia đình, công ty có chính sách tạo điều kiện và thưởng lớn nếu 2 người trong công ty lập gia đình. Bữa ăn của công nhân luôn được bộ phận nhân sự quan sát để đưa ra những chấn chỉnh kịp thời với nhà bếp. Công ty trả tiền qua ATM và đàm phán với bên ngân hàng đặt riêng một cây ATM cho nhà máy, tại trong khuôn viên nhà máy. Mỗi tháng lại trích ra một chút tiền để làm những hoạt động về sinh nhật, tổ chức party, khen thưởng và mời cả gia đình NLĐ được khen thưởng tới công ty để cùng hưởng niềm vinh dự nhỏ nhoi này J. Hay trong chính sách tuyển dụng, chị ấy cũng đưa ra được mức thưởng với mỗi công nhân giới thiệu được thêm công nhân khác vào cho công ty mình. Họ tạo một văn hóa làm việc gắn bó, gia đình. Nếu có chuyện gì xảy ra với một công nhân, thì những người thân của họ – cùng làm trong doanh nghiệp có thể chia sẻ và cùng giải quyết ^^

Tốt nhất là nên xây dựng được một chính sách đối thoại trong doanh nghiệp thật trôi chảy, có sự việc gì của NLĐ được phản ánh lên ban quản lý, nếu là thỏa đáng thì cần được xử lý ngay lập tức, hoặc ít nhất cũng phải có phản hồi về thời hạn sẽ giải quyết vấn đề đó ra sao, trách nhiệm thuộc về bộ phận nào … nhắc đến đây chắc hôm nào phải về dở lại sách QHLĐ để nhớ lại một chút nữa ^^

 

Ánh Nguyệt & Tiến Sỹ Mark Anner, Đại học Pennsylvania

Bên lề một chút:

Tham gia hội thảo 1.5 ngày mà mình như được cuốn hút vào các tình huống, nhập vai rất tốt, tức là, mình có cảm giác như mình chính là người côgn nhân đó, nói lên những suy nghĩ rất đỗi giản đơn, tôi chỉ cần cuối tháng tăng lương, tôi không cần biết các anh bán được hàng hay không, chỉ cần biết tôi đi làm đến cuối tháng lĩnh lương mà thôi; phía công đoàn thì sau khi nghe chia sẻ của công nhân, cũng có những bức xúc riêng, cũng có những sức ép riêng, và rồi lại dồn cái sức ép đó lên nhà quản lý 😀 … rất nhiều cảm xúc trải nghiệm khá thú vị ^^

Cách tập huấn thế này khá hay, tất cả những người tham gia đều như được sống trong tình huống ^^

Cảm ơn tiến sỹ Mark Anner, cảm ơn VCCI, cảm ơn anh Khang và cảm ơn các anh/chị cùng tham dự ^^

Tớ hứa hôm nào tớ sẽ ngồi viết lại về những gì tớ học được trong môn Quan hệ lao động và Thỏa ước lao động tập thể có thể áp dụng vào thực tế ^^

[BLLĐ] Bộ luật lao động dự thảo có gì mới?

Tớ được tham dự cái hội thảo lấy ý kiến cho Dự thảo Bộ luật lao động sửa đổi bản 24.01.2011 do VCCI tổ chức, nên có vài chia sẻ thông tin cho các bạn cùng biết ^^


Bộ Luật Lao động của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩaViệt Nam được Quốc Hội thời đó thông qua vào ngày 23/6/1994, chắc là có hiệu lực vào  ngày 01/01/1995 nhỉ :D, tớ chưa check lại nữa, có sai thì các bạn vào bảo tớ nhé ^^

Sau đó nó được sửa đổi, bổ sung như thế này:

Đến năm 2007, BỘ LUẬT LAO ĐỘNG ngày 23 tháng 6 năm 1994 và đã được sửa đổi, bổ sung theo: (click vào link dể down về đọc nhé, tài liệu này tớ đã rất chi tiết các điều được sửa đổi bổ sung đó ^^)

–         Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động số 35/2002/QH10 ngày 02/4/2002 có hiệu lực kể từ ngày 01-01-2003(*)

–         Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động số 74/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Sửa đổi, bổ sung Chương XIV của Bộ luật lao động về Giải quyết tranh chấp lao động có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007;

–         Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động số 84/2007/QH11 ngày 02/4/2007 có hiệu lực thi hành từ ngày công bố.

Đến thời điểm  này, nhìn chung thì có Bộ Luật Lao động với các nội dung như vậy cũng đã rất tiên tiến, và cũng đã điều chỉnh được khá nhiều hoạt động trong quan hệ lao động rồi 🙂
Tuy  nhiên, cái gì cũng phải thay đổi, có thay đổi thì mới phát triển được, mà nhìn cái BLLĐ hiện hành, bạn đọc Điều 1, mà sau cái chữ đó, chẳng có tên Điều gì cả :(, đó là điều đầu tiên cần phải sửa đổi ^^
Các bạn đọc bản Dự thảo BLLĐ bản 24.01.2011 sắp tới đưa ra QH bàn bạc và thông qua để có thêm thông tin, và có thể đưa ý kiến đóng góp tới ban soạn thảo nhé 🙂

Tớ có một bản tổng hợp sự thay đổi về cấu trúc giữa 2 BLLĐ cũ và mới (các Chương, Mục, Điều khoản) để các bạn nhìn qua ^^
Một số điểm mới của bản dự thảo BLLĐ mà tớ tổng hợp được như sau:
1. BLLĐ mới có tên các Điều, ví dụ Điều 1 Phạm vi điều chỉnh ^^
2. Vẫn giữ nguyên 17 Chương và chủ điểm của các Chương, tuy thứ tự có sắp xếp lại một chút, Chương Học Nghề được một cái tên hay hơn đó là Đào tạo, Nâng cao trình độ kỹ năng nghề đối với NLĐ làm việc tại DN ;),
Số điều thì tăng lên đáng kể, từ 198 điều, giờ là 275 Điều, trong đó thì phần lớn là tách đôi, tách ba các điều cũ ra cho rõ ràng, để bổ sung, sửa đổi cho dễ, còn lại thì là thêm một số điều hoàn toàn mới do phát sinh một số loại lao động/quan hệ lao động cần điều chỉnh cho phù hợp với thực tế!
3. Về nội dung, có một vài khái niệm mới:
– Lao động cho thuê lại
– Lao động không trọn thời gian
– Lao động giúp việc gia đình
Một số điều có lợi hơn: Ví dụ như TL thử việc đang dự tính là 85% lương chính thức, rồi DN chỉ cần gửi thang bảng lương của mình lên cơ quan quản lý NN thôi, chứ không phải đăng ký vất vả như bây giờ, đỡ phải làm mấy cái loại thang bảng lương …
Và cũng có một số điều hơi vô lý chút, khi mà bắt buộc lao động giúp việc gia đình phải ký HĐ bằng văn bản, rồi không được thử việc với lao động không trọn thời gian, rồi DN không được bắt NLĐ thế chấp hay đặt cọc …
Chi tiết hơn thì các bạn đọc bản dự thảo nhé 😉

TP Hồ Chí Minh 01/04/2011 – Hội thảo “Trao đổi ý kiến về chương Hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động sửa đổi”

Tại Hà Nội, Hội thảo Lấy ý kiến đóng góp sửa đổi Bộ luật Lao động được VCCI tổ chức vào ngày 30/3, và đây là thông tin về Hội thảo “Trao đổi ý kiến về chương Hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động sửa đổi” tại TP. HCM :), các anh/chị quan tâm vui lòng liên hệ với chị Ngọc ^^

Kính gửi các anh chị Giám đốc, Trưởng phòng nhân sự, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp, các luật sư trong lĩnh vực luật lao động và các giảng viên ngành quản trị nhân lực.

 

Được sự đồng ý của Văn phòng Giới sử dụng lao động (BEA-VCCI), tôi xin đưa thông tin về Hội thảo “Trao đổi ý kiến về chương Hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động sửa đổi”, do Văn phòng Giới sử dụng lao động – Phòng Th­ương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức.

 

Thời gian: 01/04/ 2011 (buổi sáng)

Địa điểm: Khách sạn Quê Hương 4, 265 Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

 

Số lượng đại biểu được mời: từ 15 đến 20 người.

Về thành phần đại biểu, Ban tổ chức mong muốn các đại biểu tham dự hội thảo đến từ nhiều thành phần kinh tế để phản ánh được các vấn đề liên quan đến lao động của các nhóm khác nhau như:

· Domestic private sector employers (large enterprises): Doanh nghiệp dân doanh quy mô lớn.
· Domestic private sector employers (small-to-medium enterprises): Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
· Foreign national employers: Doanh nghiêp nước ngoài
· Export market oriented enterprises: Các doanh nghiệp có định hướng xuất khẩu
· Domestic market oriented enterprises: Các doanh nghiệp hướng tới thị trường nội địa
· SOEs: Doanh nghiệp nhà nước
· Cooperative enterprises: Các hợp tác xã
· Lawyers and university instructors: Các luật sư và giảng viên đại học.

 

Các anh chị làm nghề nhân sự, quản lý doanh nghiệp, các luật sư và giảng viên, nếu quan tâm đến việc dự Hội thảo để góp ý kiến cho chương Hợp đồng lao độngcủa Bộ luật lao động sửa đổi, đề nghị gửi email đăng ký TRỰC TIẾP với chị Trần Thúy Ngọc, theo chi tiết liên lạc như dưới đây.

 

Ms. Tran Thuy Ngoc

Deputy Manager
Bureau for Employers’ Activities
Vietnam Chamber of Commerce and Industry
5th Floor, 9 Dao Duy Anh, Ha Noi, Viet Nam
Tel: 04 35742022 ext 345, Fax: 04 3 5771329

H/P: 0912573493
Email: ngoctt@vcci.com.vn,ngoctranvcci@gmail.com

 

Trong email đăng ký, đề nghị các anh chị ghi rõ: họ tên, chức danh, nơi làm việc, điện thoại liên lạc và địa chỉ email.

 

Để tiện cho việc theo dõi thông tin, đề nghị các anh chị ghi như sau ở mục Subject:

Dang ky tham gia hoi thao do VCCI to chuc ngay 01/04/2011 tai tp HCM

 

Các anh chị có thể CC cho ceo@dtkconsulting.com (để biết tình hình)

 

Đây là link tới các file mềm của Hội thảo:

 

* Công văn mời dự Hội thảo

* Chương trình Hội thảo

* Dự thảo Bộ luật lao động (phiên bản 24-01-11).

 

Các anh chị đăng ký sớm sẽ được ưu tiên.

Xin trân trọng cảm ơn.

 

Đào Trọng Khang

Giám đốc DTK Consulting

26/03/2011

Nguồn: http://www.dtkconsulting.com/?act=info&cat_id=114&id=994

Hà Nội 30/03/2011 – VCCI – “Hội thảo lấy ý kiến về Bộ luật lao động sửa đổi”

Chia sẻ với các anh/chị về thông tin này:

Kính gửi các đồng nghiệp Nhân sự

Được sự đồng ý của chị Vũ Mai Thu, Chủ tịch Hiệp hội Nhân sự (HRA), tôi xin đưa thông tin về Hội thảo “ Lấy ý kiến đóng góp sửa đổi Bộ luật Lao động đối với các doanh nghiệp”, do Văn phòng Giới sử dụng lao động – Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức.

Thời gian : 13:30-16:30, ngày  30 tháng  03 năm 2011

Địa điểm dự kiến:  Nhà khách Bộ Quốc Phòng, Số 33A Phạm Ngũ Lão, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

 

Các anh chị em làm nghề nhân sự, nếu quan tâm đến việc dự Hội thảo để góp ý kiến cho  Bộ luật lao động sửa đổi, đề nghị gửi email đăng ký TRỰC TIẾP với chị Bích  Hợp, Văn phòng giới sử dụng lao động, VCCI.

 

Email: bichhopvcci@gmail.com (theo như công văn)

CC: icba@vnn.vn, daotrongkhang@gmail.com (để biết)

 

Hạn đăng ký: 12h trưa ngày thứ hai, 28/03/2011

Trong email đăng ký, đề nghị các anh chị em ghi rõ: họ tên, chức danh, nơi làm việc, điện thoại liên lạc và địa chỉ email.

 

Để tiện cho việc theo dõi thông tin, đề nghị các anh chị em ghi như sau ở mục Subject:

HRA- Dang ky  tham gia hoi thao 13:30, 30/3 ve BLLD sua doi do VCCI to chuc

 

Đây là link tới các file mềm của Hội thảo:

* Công văn mời họp.

* Dự thảo Bộ luật lao động (phiên bản 24-01-11).

Các anh chị em đăng ký sớm sẽ được ưu tiên.

Nếu các anh chị em  có dùng Facebook thì kết hợp đăng ký trên Facebook để mọi người biết tình hình.

 

Xin cảm ơn.

Đào Trọng Khang

Thành viên Ban cố vấn, Hiệp hội Nhân sự

26/03/2011

Nguồn http://www.dtkconsulting.com/?act=info&cat_id=114&id=993

Các anh/chị nếu quan tâm và muốn tham dự vẫn có thể tiếp tục gửi email đăng ký cho chị Bích Hợp dù thời gian theo hạn là đã hết :), vì em vừa nhận được email confirm của chị Hợp là có thể đăng ký thêm, VCCI welcome những người quan tâm ^^